fbpx

Phân loại xe ô tô trên thị trường hiện nay

Phân loại xe ô tô

Phân loại ô tô thông thường dựa vào cỡ thân xe và dung tích khí thải động cơ. Cách phân loại riêng đối với những quốc gia có nền công nghiệp ô tô phát triển lớn là Nhật Bản, Hoa Kỳ, và các nước châu Âu, trừ Anh, các nước trong EU có cùng cách phân loại.

Theo kích thước khung xe

Subcompact car

Xe subcompact hay xe mini (subcompact car): Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đưa ra định nghĩa xe subcompact là xe có khoang hành khách cộng khoang hành lý rộng từ 85 đến 99 feet khối (tức là từ khoảng 2,4 đến 2,8 m3), thường là xe dẫn động cầu trước. Ví dụ về loại này là: Ford Fiesta, Ford Figo, Chevrolet Spark, KIA Morning.

Compact car

Xe hạng nhỏ (compact car): ví dụ, Ford Focus, Chevrolet Cruze. EPA định nghĩa xe compact là xe có khoang hành khách cộng khoang hành lý rộng từ 100 đến 109 feet khối (2,8-3,1 m3), thường là xe dẫn động cầu trước.

Mid-size car

Xe hạng trung (mid-size car): là loại xe có khoang hành khách cộng khoang hành lý rộng từ 110 đến 119 feet khối (3,11-3,37 m3). Ví dụ: Ford Mondeo, Chevrolet Malibu, Lincoln LS, Cadillac CTS.

Full-size car

Xe hạng lớn (full-size car hoặc large car): là xe có khoang hành khách cộng khoang hành lý rộng trên 3,3 m3. Ví dụ: Ford Crown Victoria, Chrysler 300C, Chevrolet Impala, Lincoln Town Car, Cadillac DTS.

Một số mẫu xe thông dụng
Một số mẫu xe thông dụng

Theo kiểu khung xe và động cơ

Xe thể thao (sports car): thường là xe nhỏ, 2 ghế ngồi, tốc độ cao. Ví dụ: Chevrolet Corvette, Porsche 911.

Xe van hạng nhỏ, còn gọi là xe gia đình đa dụng (Multi Purpose Vehicle): xe van loại nhỏ, ví dụ, Chrysler Town and Country, Chrysler PT Cruiser, Ford Galaxy, Ford C-MAX, Chrysler Voyager.

Xe van hạng lớn (full-size van): là loại xe có thân lớn có thể chờ được nhiều hành khách hoặc hàng hóa, thường có dẫn động cầu sau, thân và khung rời, động cơ đặt ở đầu xe, chẳng hạn như Ford E-Series và Chevrolet Express. Trước đây, có loại xe van nhỏ (compact van), nhưng nay ít sản xuất ở Hoa Kỳ.

Xe thể thao đa dụng mini (Mini SUV): thường là loại SUV có khung và thân liền, có một vài tính năng của xe SUV (chủ yếu là hệ truyền động 4 bánh). Ví dụ: Jeep Wrangler.

Xe thể thao đa dụng hạng nhỏ (compact SUV): loại xe SUV có khung và thân liền và chiều dài thường trong khoảng 4,25 đến 4,60 mét. Ví dụ: Chevrolet S-10 Blazer, Ford Bronco II, Jeep Cherokee (XJ), Ford Escape, Chevy Equinox, Jeep Liberty

Xe thể thao đa dụng hạng trung (mid-size SUV): Ford Explorer, Jeep Grand Cherokee, Chevrolet Tahoe

Xe thể thao đa dụng hạng lớn (Full-size SUV): đây là xe SUV với đầy đủ tính năng, thân và khung xe rời. Ví dụ: Cadillac Escalade EXT, Chevrolet Suburban, Jeep Commander

Xe bán tải hạng nhỏ (Mini pickup truckcompact pickup truck, hoặc đơn giản là pickup): xe tải nhỏ, có khoang lái tiện lợi, thường dùng động cơ I4, I5, I6 hay V6, khoang hành lý phía sau không có nắp, chẳng hạn Ford Ranger

Xe bán tải hạng trung (Mid-size pickup truck): xe bán tải thường dùng động cơ V6, như Toyota Tacoma, Dodge Dakota, Hummer H3T

Xe bán tải hạng nặng (Full-size pickup truck): thường có trọng tải trên 1,5 tấn, động cơ phía trước, dùng trục dẫn động với hệ dẫn động cầu sau hoặc truyền động 4 bánh, khoang hành lý phía sau có thể có nắp hoặc không. Ví dụ: Chevrolet Silverado (GMC Sierra), Dodge Ram, Ford F-Series

Xe bán tải hạng đặc biệt (Full-size heavy duty pickup truck): như Chevrolet Silverado, Ford Super Duty

Các dòng xe phổ biến hiện nay
Các dòng xe phổ biến hiện nay

Có thể phân thành 11 loại sau:

1. Estate car: xe có khoang hành lý riêng phía sau

2. Four wheel drive: xe 2 cầu, xe có khả năng truyền lực dẫn động từ động cơ ( moment xoắn ) xuống 4 bánh xe cùng lúc

3. Minivan: là một loại xe cao, lớn, tất cả các ghế có thể di chuyển hoặc tháo rời để chở hàng hóa

4. Sport car: xe thể thao, đẹp mắt, thường có 2 chỗ ngồi, dòng xe này thường có dung tích động cơ lớn, moment xoắn lớn, có thể tăng tốc nhanh trong một khoảng thời gian rất ngắn. Đặc biệt rất đắt tiền.

5. Convertible car: xe mui trần hoặc xe có mui xếp

6. Sedan car: thường là xe có gầm thấp, thân xe được phân thành 3 khu vực riêng biệt: khoang máy, khoang hành khách, khoang hành lý trong đó khoang hành lý và khoang máy có thể hoán đổi vị trí cho nhau tùy theo thiết kế.

7. Hatchback: là một dòng xe 4-5 chỗ, có 5 cửa, cửa sau mở lên trên để chất – xếp hành lý, hàng ghế thứ 2 có thể gập xuống tăng diện tích khoang chứa hành lý.

8. CUV: dòng xe thể thao đa dụng, có cả tính năng của dòng crossover và hatchback. Về cơ bản CUV và SUV khá giống nhau. SUV và CUV về cơ bản có chung khung sườn xe van ( khung gầm rời ), kết cấu nặng, đầm chắc. CUV được thiết kế cải tiến kiểu khung sườn unibody ( thân xe liền khung ), nhẹ hơn, linh hoạt hơn, ít tiêu hao nhiên liệu hơn.

9. SUV: xe thể thao đa dụng, được phát triển trên khung gầm xe xe van hoặc mini van ( body on frame ), động cơ mạnh, gầm cao, thường có từ 5-7 chỗ, có thể vận hafh tốt trên nhiều địa hình.

10. Couple: nguyên bản là dòng xe 2 cửa, mui kín, gần giống xe sedan, mái dốc về sau, không có cột B. Tuy nhiên, về sau có những biến thể của xe couple nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng: couple 4 cửa ( Mer CLS ) Sport couple, QUad couple, Combi Couple,…

11. Pick-up: một chiếc SUV nhưng lại có thùng chở hàng phía sau và là một loại hình của xe tải lai với xe ô tô chở khách, còn gọi là xe bán tải.

Ngoài ra còn có các loại:

Xe crossover (CUV): loại lai giữa sedan và SUV, thân và khung liền, khoang hành khách rộng có thể tới 8 ghế, 4 cửa bên, 1 cửa sau, hệ truyền động 4 bánh. Ví dụ: Chevrolet Captiva, Chevrolet Equinox, Ford Edge. Trên thực tế thì không có một ranh giới nào cụ thể để phân biệt rõ ràng được đâu là dòng xe Crossover và đâu là SUV. Mặc dù có dáng giống với các xe thuộc dòng SUV nhưng Crossover lại lái giống với các loại xe ô tô thông thường. Sở dĩ có điều này vì SUV có cấu trúc thân rời, sử dụng khung gầm của xe tải. Dòng xe Crossover cũng có những ưu điểm giống với các xe SUV như khả năng chứa đồ, không gian buồng lái rộng rãi, sự tiện nghi, mức độ tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nó so với dòng SUV là sức mạnh động cơ yếu hơn do trọng lượng xe nhẹ hơn. Vậy nhưng, Crossover vẫn là sự lựa chọn tốt cho các “phượt thủ”.

Xe tải thể thao đa dụng (Sport utility truckSUT):

Xe buýt nhỏ (mini bus): lai giữa minivan và bus, có từ 8 đến 30 ghế. Loại này lại gồm hai loại là microbus thường dài không quá 8 mét, và loại midibus trên 8 mét nhưng không quá 11 mét.

Xe buýt lớn (full-size buslarge-size busplenibus): có nhiều ghế, dài trên 11 mét.

Và một số loại xe khác nữa những dễ phân biệt nên không được đề cập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *